BÁN HÀNG CHẤT LƯỢNGnguồn gốc, xuất xứ sản phẩm rõ ràng TƯ VẤN CHU ĐÁOđảm bảo độ an toàn cho sản phẩm GIAO HÀNG TOÀN QUỐCquyền lợi tối đa cho khách hàng XEM HÀNG TRƯỚC KHI NHẬNquyền lợi tối đa cho khách hàng
[tintuc] Trắc nghiệm xác định loại da của bạn



Chia sẻ với mọi người bảng câu hỏi trắc nghiệm da của bác sĩ nổi tiếng, giáo sư chuyên ngành da liễu thẩm mỹ Dr Leslie Bauman (giám đốc học viện da liễu thẩm mỹ Miami). Căn cứ vào cơ địa của mỗi người chúng ta sẽ có những phương pháp chăm sóc da khác nhau. Sử dụng mỹ phẩm không phù hợp có thể gây khô da, mụn nhọt, thậm chí dị ứng. Vì thế xác định loại da là điều kiện tiên quyết để nuôi dưỡng và bảo vệ da hiệu quả.

Có 4 phần trắc nghiệm:

1- Da dầu hay da khô.

2- Da nhạy cảm hay da khỏe.

3- Da rối loạn sắc tố hay da sáng đẹp.

4- Da nhăn hay da căng.



PHẦN 1 - DA DẦU VÀ DA KHÔ

Phần này sẽ đánh giá sự sản xuất dầu và khả năng giữ nước của da. Các nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức trước đó của mọi người về da dầu hay khô thường không chính xác. Hãy gạt bỏ những nhận thức đó và đánh giá da của bạn theo bảng câu hỏi sau:

1. Sau khi rửa mặt, không bôi bất kỳ sản phẩm dưỡng ẩm, chống nắng, toner, phấn phủ hoặc các sản phẩm nào khác. Khoảng 2 đến 3 giờ sau nhìn vào gương với đèn sáng. Bạn cảm thấy trán và gó má của mình:
a. Rất thô ráp, tróc vảy hoặc xám
b. Căng
c. Đủ ẩm nhưng không phản chiếu lại ánh sáng
d. Bóng và phản chiếu lại ánh sáng

2. Trong các bức ảnh chụp, mặt bạn trông bóng:
a. Không bao giờ, hoặc chưa bao giờ để ý thấy điều đó
b. Thỉnh thoảng
c. Tương đối nhiều lần
d. Luôn luôn

3. Hai đến ba giờ sau khi bôi kem nền, nhưng không bôi phấn phủ, lớp trang điểm của bạn trở nên:
a. Tróc vảy, mốc, hoặc giả giả ở các vết nhăn
b. Trơn tru
c. Bóng
d. Bị chảy và bóng
e. Tôi không dùng kem nền

4. Khi ở trong môi trường khô, nếu không bôi dưỡng ẩm hoặc chống nắng, da mặt bạn sẽ :
a. Cảm thấy rất khô và nứt nẻ
b. Cảm thấy căng
c. Cảm thấy bình thường
d. Thấy bóng nhờn, hoặc tôi chưa bao giờ thấy cần phải dùng dưỡng ẩm
e. Không biết

5. Khi nhìn vào gương phóng đại, có bao nhiêu lỗ chân lông to kích thước bằng đầu cái ghim hoặc lớn hơn?
a. Không có
b. Chỉ có vài cái ở vùng chữ T (vùng trán và mũi)
c. Tương đối nhiều
d. Rất nhiều, vô số
e. Không biết ( hãy nhìn kỹ lại và chỉ chọn e khi bạn không thể xác định được điều này)

6. Bạn tự đánh giá da bạn:
a. Khô
b. Bình thường
c. Kết hợp (có cả vùng da dầu và da khô trên mặt)
d. Dầu

7. Khi bạn dùng xà bông hoặc sản phẩm rửa tạo nhiều bọt, da mặt bạn:
a. Cảm thấy khô hoặc nứt nẻ
b. Cảm thấy hơi khô nhưng không nứt nẻ
c. Cảm thấy bình thường
d. Cảm thấy dầu
e. Tôi không dùng xà bông hoặc sản phẩm rửa tạo nhiều bọt ( nếu vì khiến
khô da, chọn câu a)

8. Nếu không dùng dưỡng ẩm, da bạn cảm thấy căng
a. Luôn luôn
b. Thình thoảng
c. Hiếm khi
d. Không bao giờ

9. Bạn bị tắc lỗ chân lông (mụn đầu đen và mụn đầu trắng)
a. Không bao giờ
b. Hiếm khi
c. Thỉnh thoảng
d. Luôn luôn

10. Da mặt bạn dầu ở vùng chữ T( trán và mũi)
a. Không bao giờ
b. Thỉnh thoảng
c. Thường hay thế
d. Luôn luôn

11. Hai đến ba giờ sau khi bôi dưỡng ẩm, má bạn :
a. Rất thô ráp, tróc vảy, hoặc xám
b. Mịn màng
c. Hơi hơi bóng
d. Bóng và nhờn, hoặc tôi không dùng dưỡng ẩm

Kết quả:
Đáp án a : 1 điểm; Đáp án b : 2 điểm ; Đáp án c: 3 điểm
Đáp án d: 4 điểm; Đáp án e: 2,5 điểm

Điểm số 34-44: da rất dầu (O)
Điểm số 27-33: da hơi dầu (O)
Điểm số 17-26: da hơi khô (D)
Điểm số 11- 16: da khô (D)

Điểm số: 27-44: DA DẦU (ký hiệu: O –Oily)
Điểm số: 11-26: DA KHÔ (ký hiệu: D- Dry)



PHẦN 2: DA NHẠY CẢM - DA KHỎE
Phần này xác định da bạn thuộc da nhạy cảm hay da khỏe. Phần trắc nghiệm này đánh giá khuynh hướng phát triển mụn, đỏ da, cơn đỏ bừng mặt, ngứa hoặc các dấu hiệu khác của da nhạy cảm.

1. Da mặt bạn bị những sần đỏ, mụn mủ:
a. Không bao giờ
b. Hiếm khi
c. Ít nhất tháng một lần
d. Ít nhất tuần một lần

2. Sản phẩm chăm sóc da ( sữa rửa mặt, dưỡng ẩm, toner và sản phẩm trang
điểm) là mặt bạn nổi mụn, nổi ban đỏ, ngứa hoặc tê buốt:
a. Không bao giờ
b. Hiếm khi
c. Thường hay thế
d. Luôn luôn
e. Tôi không dùng các sản phẩm chăm sóc da

3. Bạn đã từng được chẩn đoán bị trứng cá hoặc trứng cá đỏ:
a. Không
b. Bạn bè và người quen nói tôi bị như thế
c. Có
d. Có, tôi là 1 bệnh nhân nặng
e. Không rõ

4. Nếu bạn đeo trang sức không phải là vàng 14 cara, bạn bị nổi ban không?
a. Không bao giờ
b. Hiếm khi
c. Thường hay thế
d. Luôn luôn
e. Không rõ

5. Kem chống nắng làm da bạn ngứa, nóng, nổi mụn hoặc đỏ tấy:
a. Không bao giờ
b. Hiếm khi
c. Thường hay thế
d. Luôn luôn
e. Tôi không bao giờ dùng chống nắng

6. Bạn đã bao giờ được chẩn đoán bị viêm da thể địa, Eczema, hoặc viêm da
tiếp xúc ( ban dị ứng da) chưa?
a. Không
b. Bạn bè nói tôi bị như thế
c. Có
d. Có, một bệnh nhân nặng
e. Không rõ

7. Bạn bị nổi ban mề đay ở vùng da đeo nhẫn thường xuyên như thế nào?
a. Không bao giờ
b. Hiếm khi
c. Thường hay thế
d. Luôn luôn
e. Tôi không đeo nhẫn

8. Sữa tắm tạo bọt có hương thơm, dầu mát xa, kem dưỡng thể làm da bạn nổi mụn, ngứa, hoặc gây cảm giác khô da:
a. Không bao giờ
b. Hiếm khi
c. Thường hay thế
d. Luôn luôn
e. Tôi không dùng các sản phẩm đó ( chú ý: chọn đáp án d nếu bạn không dùng chúng vì chúng gây nổi mụn, ngứa hoặc gây khô da)

9. Bạn có thể dùng xà bông của khách sạn thoa lên mặt hoặc lên người mà không vấn đề gì?
a. Đúng thế
b. Hầu hết là không có vấn đề gì
c. Không, da tôi ngứa, bị đỏ hoặc nổi mụn
d. Tôi không thể sử dụng chúng. Vì trước bị ngứa, đỏ,… nhiều lần rồi
e. Tôi không rõ vì tôi mang theo xà bông riêng

10. Đã từng có ai trong gia đình bạn được chẩn đoán viêm da dị ứng, eczema, hen, và/hoặc dị ứng chưa?
a. Không
b. Một thành viên trong gia đình
c. Vài thành viên trog gia đình
d. Nhiều thành viên bị
e. Không rõ

11. Điều gì xảy ra nếu bạn dùng xà phòng giặt ?
a. Da tôi không sao cả
b. Da tôi cảm thấy hơi khô
c. Ngứa
d. Ngứa và nổi mẩn
e. Không rõ, hoặc chưa bao giờ dùng chúng

12. Mặt và/hoặc cổ bạn bị đỏ sau khi tập thể lực vừa phải, và/ hoặc với stress hoặc cảm xúc mạnh như giận giữ, thường xuyên như thế nào:
a. Không bao giờ
b. Thỉnh thoảng
c. Thường hay bị thế
d. Luôn luôn

13. Bạn có đỏ mặt và cơn đỏ bừng mặt sau khi uống rượu?
a. Không bao giờ
b. Thỉnh thoảng
c. Thường hay bị
d. Luôn luôn hoặc tôi không uống rượu vì bị đỏ mặt
e. Tôi không bao giờ uống rượu

14. Bạn có bị đỏ mặt sau khi ăn đồ đậm gia vị hoặc nóng (nhiệt độ)?
a. Không bao giờ
b. Thỉnh thoảng
c. Thường hay bị
d. Luôn luôn
e. Tôi không bao giờ ăn đồ đậm gia vị hoặc nóng ( chú ý: chọn d nếu bạn không ăn chúng vì chúng gây đỏ bừng mặt)

15. Có bao nhiêu mạch máu màu xanh, đỏ ( hoặc chúng đã được điều trị trước đó) thấy rõ trên mặt và mũi ?
a. Không có
b. Một ít( 1 đến 3 trên toàn mặt gồm cả mũi)
c. Vài cái (4 đến 6 trên toàn mặt gồm cả mũi)
d. Nhiều ( trên 7 trên toàn mặt gồm cả mũi)

16. Khuôn mặt bạn trông đỏ trong các bức ảnh
a. Không bao giờ, hoặc tôi chưa bao giờ để ý thấy thế
b. Thỉnh thoảng
c. Thường hay bị thế
d. Luôn luôn

17. Mọi người hỏi bạn bị cháy nắng, kể cả khi bạn không bị thế:
a. Không bao giờ
b. Thỉnh thoảng
c. Thường hay bị thế
d. Lúc nào cũng bị hỏi
e. Tôi bị cháy nắng thật ấy chứ

18. Bạn bị đỏ, ngứa, sưng da do đồ trang điểm, chống nắng hoặc đồ dưỡng da:
a. Không bao giờ
b. Thỉnh thoảng
c. Thường hay bị thế
d. Luôn luôn
e. Tôi không dùng các sản phẩm này ( chú ý: không dùng nếu vì lí do ở câu hỏi thì chọn d)

Đáp án a : 1 điểm; Đáp án b : 2 điểm ; Đáp án c: 3 điểm
Đáp án d: 4 điểm; Đáp án e: 2,5 điểm

Điểm số 34-72: Da rất nhạy cảm ( đừng lo, tôi sẽ giúp bạn)
Điểm số 30-33: Da hơi nhạy cảm (làm theo hướng dẫn của tôi sẽ giúp bạn chuyển thành loại da khỏe)
Điểm số 25-29: Da hơi khỏe
Điểm số 17-24 : Da rất khỏe ( bạn rất may mắn)

Điểm số 30- 68: Da nhạy cảm (ký hiệu: S- Sensitive)
Điểm số 17- 29: Da khỏe (ký hiệu : R – Resistant)

PHẦN 3: NHIỄM SẮC TỐ VÀ KHÔNG NHIỄM SẮC TỐ
Đánh giá khuynh hướng da tạo sắc tố melamin làm da đen sam, các đám nâu đen hoặc tàn nhang, nám má và vết thâm đen sau khi tổn thương
1. Sau khi nổi mun, da bạn có xuất hiện các vết nâu đen không
A. Không
B. Thỉnh thoảng
C. Thường xuyên
D. Luôn luôn
E. Tôi không bao giờ bị mụn
2. Nếu bị xay xát, những vết thâm đó có tồn tại trên da lâu không
A. Không có vết thâm
B. Một tuần
C. Hai tuần hoặc hơn thế
D. Hàng tháng trời
3. Có bao nhiêu vết đen xuất hiện khi bạn mang thai, uống thuốc tránh thai hàng ngày hoặc thực hiện liệu pháp thay thế hocmoon (hrt)
A. Không có tí vết
B. Môt vết
C. Rất nhiều
D. Câu hỏi này tôi thấy không phù hợp ( là nam, hoặc chưa dùng thuốc tranh thai, hay mang thai)
4. Bạn có vết đen nào trên môi hay vùng má không
A. Không
B. Không rõ
C. Có, những cũng mờ thoi
D. Có, rất đậm
5. Những vết đen trên mặt bạn có sạm đi khi tiếp xúc với anh nắng không
A. Tôi không có vết đen
B. Không rõ
C. Hơi sạm đi chút
D. Rất nhiều
E. Tôi dùng kem cn nên không bị ( tuy nhiên nếu bạn sd kem chong nắng vid sợ sẽ có vết đen thi chon câu d)
6. Bạn có bị sạm da toàn thân hay những mảng da nâu trên mặt bao giờ chưa
A. Chưa
B. Có nhưng chúng sẽ tự biến mất
C. Có, hiẹn tại đang có
D. Có rất nhiều
E. Tôi không rõ
7. Bạn có từng có những đốm nâu trên ngực lưng, tay chân gì không
A. Không
B. Có 1-5 vết
C. Có nhiều 
D. Rất rất nhiều
8. Khi phơi nắng trong thời gian dài, da bạn sẽ
A. Rát
B. Rát ròi đen đi
C. Đen đi
D. Da vốn tối màu nên không rõ
9. Điều gi xảy ra nếu bạn tiếp xúc ánh nắng nhiều ngày
A. Bị cháy nắng và phòng rộp nhung da không đổi màu
B. Da hơi đen đi
C. Da đen đi rất nhiều
D. Da tôi vốn đen nên không rõ
E. Tôi không chú y lắm
10. Tóc bạn màu tự nhiên la gi
A. Vàng
B. Nâu
C. Đen
D. Đỏ
11. Nếu có vết đen trên vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng thì hãy cộng 5 vào tổng điêm
KẾT QUẢ:
A:1đ,   B:2đ.   C:3đ.   D:4đ.  E:2.5 đ
Nếu da bạn từ:
10-30: Da bạn thuộc loại không nhiễm sắc tố ( N)
31-45: Da bạn thuộc loại nhiễm sắc tố (P)

Phần 4: DA NHĂN- DA CĂNG

Phần này sẽ đánh giá khuynh hướng bị nếp nhăn của da bạn hoặc bạn đang bị nhăn như thế nào. Nhiều bệnh nhân của tôi đã thú nhận rằng họ không trung thực khi trắc nghiệm để được rơi vào loại da căng. Đừng làm vậy, vì như thế là bạn đang lừa dối chính mình để rồi không được hưởng lợi ích của chế độ chăm sóc phòng nếp nhăn. Làm theo chỉ dẫn của tôi sẽ giúp bạn chuyển từ loại da nhăn thành loại da căng, vì thế bạn hãy trung thực và thực hiện những điều trị bạn cần.
Khi trả lời các các câu hỏi 2 đến câu hỏi 7, do liên quan đến các thành viên khác trong gia đình, vì thế bạn hãy hỏi những người trong gia đình hoặc xem những bức ảnh nếu có thể.

1. Mặt bạn có nếp nhăn ko?
a. Ko, kể cả khi có chuyển động như cười, cau mày, hay nhướn lông mày
b. Chỉ xuất hiện khi có chuyển động như cười, cau mày, hay nhướn lông mày
c. Có, 1 số xuất hiện khi có chuyển động và 1 số nếp nhăn cố định
d. Nếp nhăn xuất hiện cố định mọi lúc kể cả khi ko cười hay nhướn lông mày

2. Da mặt mẹ bạn trông so với tuổi thì:
a. Trẻ hơn 5 đến 10 tuổi
b. Đúng tuổi
c. Già hơn 5 tuổi
d. Già hơn trên 5 tuổi
e. Ko rõ, tôi ko nhớ hoặc tôi là con nuôi

3. Da mặt bố bạn trông so với tuổi thì:
a. Trẻ hơn 5 đến 10 tuổi
b. Đúng tuổi
c. Già hơn 5 tuổi
d. Già hơn trên 5 tuổi
e. Ko rõ, tôi ko nhớ hoặc tôi là con nuôi

4. Da mặt bà ngoại bạn trông so với tuổi thì:
a. Trẻ hơn 5 đến 10 tuổi
b. Đúng tuổi
c. Già hơn 5 tuổi
d. Già hơn trên 5 tuổi
e. Ko rõ, tôi ko nhớ hoặc tôi là con nuôi

5. Da mặt ông ngoại bạn trông so với tuổi thì;
a. Trẻ hơn 5 đến 10 tuổi
b. Đúng tuổi
c. Già hơn 5 tuổi
d. Già hơn trên 5 tuổi
e. Ko rõ, tôi ko nhớ hoặc tôi là con nuôi

6. Da mặt bà nội bạn so với tuổi thì:
a. Trẻ hơn 5 đến 10 tuổi
b. Đúng tuổi
c. Già hơn 5 tuổi
d. Già hơn trên 5 tuổi
e. Ko rõ, tôi ko nhớ hoặc tôi là con nuôi

7. Da mặt ông nội bạn so với tuổi thì:
a. Trẻ hơn 5 đến 10 tuổi
b. Đúng tuổi
c. Già hơn 5 tuổi
d. Già hơn trên 5 tuổi
e. Ko rõ, tôi ko nhớ hoặc tôi là con nuôi

8. Trong cuộc đời, bạn đã từng bị TAN da hơn 2 tuần trong một năm nào đó chưa. Có mấy năm như thế? Các hoạt động gây TAN được xét đến là: tắm biển, chơi tennis, bơi thuyền, câu cá, chơi golf, trượt tuyết hoặc các hoạt động ngoài trời khác.
a. Chưa bao giờ
b. 1 đến 5 năm
c. 5 đến 10 năm
d. Hơn 10 năm

9. Bạn đã từng TAN da trong kì nghỉ hè khoảng 2 tuần (hoặc nhiều hơn ) trong 1 năm nào đó (TAN là da bị sạm đen đi do phơi nắng). Có mấy năm như thế?
a. Chưa bao giờ
b. 1 đến 5 năm
c. 5 đến 10 năm
d. Hơn 10 năm

10. Dựa vào nơi bạn sinh sống, hàng ngày bạn tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nhiều ra sao:
a. Hầu như ko, tôi sống nơi âm u, hiếm khi có ánh nắng mặt trời.
b. Đôi khi, tôi sống ở nơi có ít nắng và đôi lúc ở nơi có nhiều nắng
c. Trung bình, tôi sống ở nơi có cường độ ánh nắng bình thường
d. Rất nhiều, tôi sống ở nơi có khi hậu nhiệt đới nhiều nắng.

11. Bạn nghĩ trông da mặt bạn thế nào:
a. Trẻ hơn 1 đến 5 tuổi
b. Đúng tuổi
c. Già hơn 5 tuổi
d. Già hơn trên 5 tuổi

12. Trong vòng 5 năm trở lại đây, bạn thường để da bị TAN qua các hoạt động thể thao hay các hoạt động khác ngoài trời ra sao:
a. Ko bao giờ
b. 1 lần mỗi tháng
c. 1 lần mỗi tuần
d. Hàng ngày

13. Bạn đã từng dùng giường làm TAN da chưa? (loại giường này, khi bạn nằm lên nó sẽ chiếu tia UVA lên da để làm TAN da
a. Chưa bao giờ
b. 1 đến 5 lần
c. 5 đến 10 lần
d. Vô số lần

14. Bạn hút bao nhiêu thuốc lá (hút trực tiếp hoặc ngửi gián tiếp)
a. Ko bao giờ
b. 1 vài hộp
c. 1 vài đến rất nhiều
d. Hút hàng ngày
e. Ko hút nhưng sống hoặc làm việc với người hút thuốc nhiều.

15. Miêu tả môi trường nơi bạn sinh sống:
a. Không khí trong lành
b. 1 phần của năm (nhưng không phải cả năm) thì tôi ở nơi có không khí trong lành
c. Không khí hơi ô nhiễm
d. Không khí ô nhiễm nặng

16. Hãy miêu tả độ dài của quá trình trị liệu với Retinol, Renova, Retin-A, hoặc Avage ( các thuốc Retinoid) của bạn:
a. Nhiều năm
b. Thỉnh thoảng
c. 1 lần cho mụn khi tôi còn trẻ
d. Chưa bao giờ

17. Bạn ăn rau và hoa quả ra sao:
a. Mỗi bữa ăn
b. 1 lần mỗi ngày
c. Thỉnh thoảng
d. Ko bao giờ

18. Trong cuộc đời, khoảng bao nhiều % bữa ăn của bạn là rau củ quả:
a. 75 đến 100%
b. 25 đến 75%
c. 10 đến 25%
d. Dưới 10%

19. Da tự nhiên của bạn có màu:
a. Da đen
b. Da màu trung bình
c. Da trắng
d. Da rất trắng (giống như người Châu Âu)

20. Chủng tộc của bạn?
a. Châu phi
b. Châu Á
c. Châu Mỹ la tinh
d. Châu Âu

21. Bạn trên 65 tuổi ?
a. Đúng
b. Không đúng

KẾT QUẢ:
Đáp án a : 1 điểm; Đáp án b : 2 điểm ; Đáp án c: 3 điểm
Đáp án d: 4 điểm; Đáp án e: 2,5 điểm

Điểm số 20-40: Da căng ( ký hiệu T- Tight)
Điểm số 41-85: Da nhăn (ký hiệu W- Wrinkle)



Trích dẫn thêm từ cuốn sách Các giải pháp chăm sóc da : bảng câu hỏi trắc nghiệm phân loại da của Baumansẽ giúp bạn nhận biết 4 yếu tố chủ đạo giúp xác định loại da của bạn. 4 yếu tố đó là: dầu > < khô ; nhạy cảm > < khỏe ; nhiễm sắc tố > < không nhiễm sắc tố; nhăn > < căng. Nhưng trước hết trong chương này, tôi sẽ đưa ra những hiểu biết cơ bản về các yếu tố trên cũng như cơ sở khoa học đằng sau chúng. Những yếu tố then chốt đó tương tác với nhau để tạo ra diện mạo, các vấn đề về da, các nhu cầu của da, điểm yếu của da, từ đó quyết định việc sử dụng sản phẩm, thành phần hay liệu pháp điều trị nào là phù hợp. Để bắt đầu, tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số kiến thức cơ bản về da.

SINH HỌC VỀ DA
Lớp ngoài cùng của da là lớp biểu bì được cấu tạo từ 4 lớp khác nhau. Khi bạn nhìn vào da ai đó, là bạn đang nhìn vào lớp ngoài cùng của lớp biểu bì (lớp sừng) gồm những tế bào phản xạ được ánh sáng. Khi lớp ngoài cùng mịn màng, nó sẽ phản xạ ánh sáng đồng đều, vì vậy da bạn trông đồng nhất và sáng hơn so với lúc sần sùi.
Lớp trong cùng của lớp biểu bì gồm các “tế bào mẹ”, được gọi là tế bào đáy, là tế bào sản sinh ra tất cả các tế bào da còn lại. Chúng sinh ra các “tế bào con” và các tế bào con này sẽ chuyển dần lên tạo thành các lớp trên của lớp biểu bì. Khi di chuyển như thế, chúng sẽ già và cuối cùng chết đi, do đó lớp ngoài cùng của lớp biểu bì gồm toàn các tế bào chết, chúng sẽ bong ra một cách tự nhiên. Quá trình này gọi là “vòng đời tế bào”, kéo dài từ 26 đến 42 ngày. Khi bạn càng già thì vòng đời tế bào càng kéo dài, tức là quá trình làm mới tế bào chậm đi, làm cho bề mặt da bạn trông sần sùi hơn.
Các tế bào ở lớp ngoài cùng (lớp sừng) có chứa yếu tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMF), giúp giữ ẩm cho da. Cơ thể bạn phản ứng lại môi trường khô bằng cách sản xuất nhiều NMF hơn, nhưng phải mất vài ngày mới sản xuất kịp, vì thế da bạn trở nên khô trước khi có sự trợ giúp của NMF. Đó là lý do tại sao việc dưỡng ẩm cho da bạn trong điều kiện thời tiết khô là rất quan trọng.
Các tế bào lớp giữa của lớp biều bì giải phóng ra các chất lipid tạo thành môi trường chất béo (các lá lipid) bao quanh tế bào giúp da giữ nước. Các ngón tay, ngón chân có ít lá lipid hơn cẳng chân nên không giữ nước tốt như cẳng chân, vì thế sau khi nhúng lâu trong nước, ngón tay và ngón chân bạn trông nhăn nheo, còn cẳng chân thì không. Da bạn nứt nẻ trong mùa đông vì lipid bị làm cứng lại do thời tiết lạnh, chúng không đủ mềm dẻo để thích nghi kịp thời khi vận động. Mục đích của những chất dưỡng ẩm tốt nhất là làm tăng những lipid quan trọng này, giúp giữ ẩm cho da.

YẾU TỐ 1: TÍNH GIỮ NƯỚC CỦA DA: DA DẦU > < DA KHÔ
Với da dầu, da bạn trông bóng và bạn nên tránh những sản phẩm gây cảm giác nhờn. Bạn dễ bị trứng cá và nổi mụn hơn so với loại da khô. Những người da khô thường nhận thấy da họ có cảm giác khô, có màu xám và sần sùi.
Da sẽ dầu hay khô phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng của Hàng rào da (các lớp tế bào sừng ngoài cùng giúp da giữ ẩm) và sự sản xuất dầu (bã dầu) của da.
Hàng rào da giống như bức tường gạch, trong đó các viên gạch ( là các tế bào) được bao xung quanh bởi vữa ( là các lá lipid). Các thành phần độc hại, thời tiết lạnh và khô có thể làm hỏng các lipid này, gây ăn mòn vữa, từ đó “các viên gạch” không còn được vững chắc nữa. Nhiều tác nhân bên ngoài như: các chất tẩy rửa, acetone, clo, và các chất hóa học khác, thậm chí ngâm da trong nước lâu có thể làm hại hàng rào bảo vệ da. Hàng rào bảo vệ da có thể bị khuyết do các nguyên nhân về gen.
Các thành phần chính của hàng rào da gồm: ceramide, acid béo, cholesterol, và một số thành phần lipid khác. Các thành phần này phải có tỷ lệ phù hợp để giữ cho da không thấm nước. Hàng rào da suy yếu sẽ dẫn đến việc da khô và nhạy cảm. Da khô da là do nước bên trong bay hơi ra ngoài. Da nhạy cảm da do hàng rào không ngăn được các chất kích thích bên ngoài xâm nhập vào bên trong da.
Khôi phục hàng rào da bằng các sản phẩm chăm sóc da thích hợp sẽ giúp điều trị nhiều vấn đề của da. Chế độ ăn uống cung cấp các yếu tố dinh dưỡng thiết yếu như các acid béo thiết yếu và cholesterol là cần thiết để phục hồi lại hàng rào da. Thiếu dinh dưỡng có thể làm suy yếu khả năng khôi phục và tái thiết hàng rào da, vì thế nhiều người uống các thuốc làm giảm cholesterol thường bị khô da.

Sản xuất dầu
Da có nhiều tuyến bã tiết ra dầu. Trong dầu chứa các thành phần như các este nền, triglyceride và squalene. Các thành phần lipid này tạo nên lớp màng phủ bề mặt da giúp giữ ẩm bên trong da. Khi việc sản xuất dầu tăng lên sẽ gây ra da dầu. Việc sản xuất dầu có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn, stress, nội tiết và gen. Một nghiên cứu trên 20 cặp anh em sinh đôi cùng trứng và khác trứng cho thấy rằng lượng dầu ở anh em sinh đôi cùng trứng là giống nhau trong khi ở anh em sinh đôi khác trứng lại khác nhau đáng kể.
Kết quả kiểm tra O/D (dầu/khô) trong bảng hỏi sẽ chỉ ra da bạn là dầu hay khô, mức độ nặng hay nhẹ, và các vấn đề về da mà bạn gặp phải, từ đó có cách giải quyết các vấn đề đó.

YẾU TỐ 2: TÍNH NHẠY CẢM CỦA DA: NHẠY CẢM > < KHỎE
Da khỏe có một hàng rào da vững chắc giúp ngăn các tác nhân gây dị ứng và các chất kích thích xâm nhập. Trừ phi bị cháy nắng gây nóng rát da, da khỏe hiếm khi bị tê buốt, đỏ, hoặc trứng cá nên loại da này có thể sử dụng hầu hết các sản phẩm mà không bị phản ứng. Tuy nhiên, điều bất lợi là nhiều sản phẩm lại không đủ mạnh để có thể xâm nhập được vào hàng rào da “dày” này và tạo ra hiệu quả.
Da nhạy cảm chiếm hơn 40% dân số, hàng rào da ở loại da này yếu hơn nên dễ bị phản ứng. Rất nhiều sản phẩm được sản xuất cho da nhạy cảm, tuy nhiên có 4 nhóm da nhạy cảm khác nhau, nên sự lựa chọn các liệu pháp điều trị và các sản phẩm chăm sóc da phải phù hợp với nhóm da của bạn.
Nhóm trứng cá: bị trứng cá, mụn đầu đen, hoặc mụn đầu trắng.
Nhóm trứng cá đỏ: bị đỏ bừng mặt theo cơn (cơn đỏ bừng mặt);
hoặc da mặt đỏ thường xuyên và nhạy cảm với nhiệt nóng.
Nhóm tê buốt: bị tê buốt hoặc nóng da.
Nhóm dị ứng: bị đỏ da, ngứa và tróc vảy.
Tất cả các nhóm da này có điểm chung là: tình trạng viêm.Vì thế, tất cả các liệu pháp điều trị loại da nhạy cảm đều hướng đến việc giảm viêm và loại trừ các nguyên nhân gây viêm.

Nhóm trứng cá
Khoảng 70-80% người bị trứng cá ở lứa tuổi 11-25. Nhiều người phụ nữ trưởng thành bị trứng cá là do rối loạn nội tiết. Người trưởng thành bị trứng cá thường gặp rắc rối nhiều hơn so với thanh thiếu niên.
Ba yếu tố tạo nên trứng cá: việc sản xuất dầu tăng, lỗ chân lông bị bít tắc và vi khuẩn P.acnes. Chúng tương tác với nhau theo cơ chế sau: dầu sẽ kết dính các tế bào da chết lại với nhau dẫn đến hiện tượng lỗ chân lông bị bít tắc gây ra mụn đầu đen hay mụn đầu trắng, sau đó vi khuẩn xâm nhập vào trong lỗ chân lông gây ra viêm (biểu hiện là đỏ và mủ). Phương cách giải quyết trứng cá cần làm là giảm tiết dầu, giải quyết hiện tượng bít tắc lỗ chân lông và diệt vi khuẩn. Tôi sẽ hướng dẫn bạn cách đối phó với vấn đề trứng cá của từng loại da trong các chương sau.

Nhóm trứng cá đỏ
Trứng cá đỏ thường bắt đầu xuất hiện ở người trưởng thành trên 25 tuổi.
Các triệu chứng của nó là: da mặt thường xuyên đỏ, hoặc cơn đỏ bừng mặt (tức là đỏ mặt không thường xuyên, bị theo cơn, khi hết cơn mặt lại bình thường), các sần và mụn mủ, các mạch máu nhỏ nổi rõ trên mặt. Trước tuổi 25, người có khuynh hướng bị trứng cá đỏ có thể bị cơn đỏ bừng mặt và đỏ da khi xúc động mạnh. Nhiều nghiên cứu chỉ ra vi khuẩn gây viêm loét dạ dày (H.pylori) có thể góp phần gây trứng cá đỏ. Những bệnh nhân bị trứng cá đỏ có mụn viêm và đỏ da nên kiểm tra để xác định H.pylori, loại vi khuẩn này có thể được điều trị bằng cách uống kháng sinh. Nếu bạn bị trứng cá đỏ, nên gặp bác sĩ da liễu để lấy đơn thuốc điều trị hiệu quả.

Nhóm da tê buốt
Là da bị tê buốt khi phản ứng với các sản phẩm và thành phần không phải do dị ứng mà do sự tăng độ nhạy cảm ở các đầu mút thần kinh ở trong da. Trong da liễu, các xét nghiệm (xét nghiệm tê buốt bằng acid lactic) có thể xác định bạn có thuộc nhóm da tê buốt hay không. Nếu da bạn thuộc nhóm này, bạn có thể có cảm giác tê buốt khủng khiếp khi phản ứng với benzoic acid có trong nhiều sản phẩm như: K-Y Jelly và kem trị viêm âm đạo do nấm Candida.
Ở nhóm da này, khi da bị tê buốt không nhất thiết phải có các triệu chứng đỏ da hay kích thích da. Nhóm da tê buốt nên tránh các sản phẩm chứa các thành phần sau:
Alpha hydroxyl acids(glycolic acid)
Benzoic acid
Bronopol
Cinnamic acid
Dowicil 200
Formaldehyde
Lactic acid
Propylene glycol
Quaternary ammonium compounds
Sodium lauryl sulfate
Sorbic acid
Urea
Vitamin C

Nhóm da dị ứng
Khi hàng rào da bị suy yếu, các chất bên ngoài có thể xâm nhập vào sâu trong da. Thông qua những lỗ hổng này, các chất gây dị ứng, các chất hóa học và các chất kích thích khác từ bên ngoài xâm nhập vào bên trong da, vào máu từ đó kích hoạt phản ứng viêm. Đó là cơ chế dị ứng da tại chỗ. Bên trong cơ thể cũng có các dị ứng với thức ăn hoặc các chất khác gây phản ứng viêm biểu hiện ra ngoài da.
Một khảo sát dịch tễ học ở Anh phát hiện ra 23% phụ nữ và 13,8% đàn ông có phản ứng trái ngược với sản phẩm chăm sóc da của họ trên quá trình một năm. Trong khi tê buốt da là phản ứng hay gặp nhất, thì hiện tượng dị ứng với các thành phần mỹ phẩm cũng khá phổ biến. Để xác định thành phần nào trong mỹ phẩm gây dị ứng, bác sĩ da liễu thực hiện “test con tem”: 20 đến 100 thành phần được dán lên lưng bệnh nhân. Sau 24-48 tiếng, bóc tấm dán ra, những vùng da nào bị đỏ hoặc sưng cho thấy: có dị ứng. Nhiều nghiên cứu cho rằng trên 10% bệnh nhân thử nghiệm có dị ứng với ít nhất một thành phần mỹ phẩm, nhưng trên thực tế, có thể nhiều hơn.

Các chất dị ứng hay gặp nhất là chất thơm và chất bảo quản. Những người sử dụng nhiều sản phẩm chăm sóc da khác nhau dễ phát triển dị ứng hơn vì họ bị tiếp xúc với nhiều thành phần hơn. Những người có da khô (hàng rào da bị suy yếu) sẽ có khuynh hướng bị dị ứng nhiều hơn. Tuy nhiên, dù da bạn thuộc loại nào, do số người bị dị ứng vẫn chiếm tỷ lệ cao, nên không có cách nào đảm bảo chắc chắn rằng một sản phẩm nào đó là phù hợp với bạn mà không cần kiểm tra trước bằng “test con tem”. Vì thế tôi luôn khuyên những người có da nhạy cảm nên thử các mẫu sản phẩm trước khi mua. Nếu da của bạn phản ứng với nhiều thành phần, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ da liễu để xác định chính xác những thành phần gây dị ứng, từ đó tránh chúng.
[/tintuc]

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

No comments :

Post a Comment